ngoại suy

ngoại suy

Các nhà khoa học ngoại suy đường xu hướng trên biểu đồ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Suy luận, suy đoán dựa trên những dữ liệu đã biết để đưa ra kết luận về những điều nằm ngoài phạm vi của dữ liệu đó: "ngoại suy" hành động mở rộng một xu hướng, quy luật hoặc mối quan hệ từ một tập hợp quan sát nhất định để dự đoán các giá trị hoặc hiện tượngbên ngoài tập hợp đó. Thuật ngữ này thường dùng trong toán học, thống kê, khoa học phân tích dữ liệu.
    • dụ trong toán học: Trong phép ngoại suy, người ta dùng một đường cong (như đường thẳng) khớp với các điểm dữ liệu đã , rồi kéo dài đường cong đó ra ngoài phạm vi của các điểm này để ước tính giá trị chưa biết.
dụ sử dụng
  • Dùng trong toán học thống kê:

    • Từ biểu đồ tăng trưởng dân số trong 10 năm qua, các nhà khoa học có thể ngoại suy để dự đoán dân số vào năm 2050. (Các nhà khoa học dùng số liệu quá khứ để ước tính tương lai ngoài phạm vi dữ liệu.)
    • Phép ngoại suy tuyến tính giả định rằng xu hướng hiện tại sẽ tiếp diễn không đổi. (Phương pháp này dùng đường thẳng kéo dài từ các điểm dữ liệu.)
  • Dùng trong đời sống hàng ngày (nghĩa bóng):

    • Đừng ngoại suy từ một vài trường hợp cá biệt để kết luận về cả tập thể. (Đừng suy luận quá rộng từ ít dữ liệu.)
    • Anh ta hay ngoại suy từ những điều nhỏ nhặt để phán đoán ý đồ của người khác. (Anh ta thường suy diễn dựa trên thông tin hạn chế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngoại suy tuyến tính": phương pháp ngoại suy dựa trên giả định xu hướng đường thẳng.

    • Khi dùng ngoại suy tuyến tính, giá trị dự đoán được tính bằng công thức y = ax + b. (Phương pháp này đơn giản nhưng dễ sai nếu xu hướng thay đổi.)
  • "ngoại suy phi tuyến": phương pháp dùng các đường cong phức tạp hơn (như đa thức) để dự đoán.

    • Ngoại suy phi tuyến phù hợp với dữ liệu biến động mạnh. (Phương pháp này chính xác hơn nhưng khó thực hiện.)
Biến thể từ gần giống
  • Suy luận (động từ): rút ra kết luận từ các dữ kiệnrộng hơn ngoại suy.

    • Anh ấy suy luận rằng trời sắp mưa dựa trên mây đen. (Kết luận từ quan sát trực tiếp.)
  • Nội suy (động từ): ước tính giá trị nằm giữa các điểm dữ liệu đã biếttrái ngược với ngoại suy.

    • Nội suy giúp tìm giá trị tại điểm thiếu trong khoảng dữ liệu. (Khác với ngoại suy, nội suy không vượt ra ngoài phạm vi.)
Từ đồng nghĩa
  • Suy đoán: đoán dựa trên thông tin sẵn, nhưng thường thiếu cơ sở khoa học.

    • Suy đoán kết quả trận đấu dựa trên phong độ gần đây. (Mang tính chủ quan hơn ngoại suy.)
  • Ước lượng: tính toán gần đúng, không nhất thiết dựa trên xu hướng.

    • Ước lượng chi phí xây nhà dựa trên giá vật liệu. (Rộng hơn ngoại suy, có thể dùng nhiều phương pháp.)
Thành ngữ liên quan
  • Ngoại suy quá mức: suy luận vượt quá giới hạn hợp lý của dữ liệu.
    • Ngoại suy quá mức từ một mẫu nhỏ dễ dẫn đến kết luận sai lầm. (Cảnh báo về việc lạm dụng phương pháp này.)